
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Hộp 10 vỉ x 5 viên nén bao phim
Cefuroxim 500mg là sản phẩm được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm trong như nhiễm khuẩn tai mũi họng và đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương, nhiễm khuẩn ổ răng, điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát, dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
Thành phần hoạt chất: Cefuroxim axetil tương đương Cefuroxim 500 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Thành phần tá dược: Microcrystalin cellulose, natri starch glycolat (DST), silicon dioxyd dạng keo (Aerosil), bột Talc, magnesi stearat, hydroxypropyl methyl cellulose 606 (HPMC 606), dầu thầu dầu, titan dioxyd.
Cefuroxim axetil là tiền chất dạng uống của cefuroxim, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta-lactamase và có hoạt phổ rộng đối với vi khuẩn gram dương và gram âm.
Thuốc được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với cefuroxim sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian; nên tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của vi khuẩn ở địa phương nếu có.
Chỉ định gồm:
Cách dùng:
Liều dùng
| Nhiễm trùng | Liều dùng |
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 125 mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi | 500 mg x 2 lần/ngày |
| Viêm thận - bể thận | 250 mg x 2 lần/ngày |
| Bệnh lậu không biến chứng | Liều duy nhất 1 g |
| Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi | 500 mg x 2 lần/ngày (trong 14 ngày (Từ 10 đến 21 ngày)) |
| Nhiễm trùng | Liều dùng |
| Hầu hết các nhiễm khuẩn | 125 mg (1 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 250 mg/ngày |
| Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi bị những bệnh nhiễm khuẩn nặng hơn | 250 mg (1 viên 250 mg hoặc 2 viên 125 mg) x 2 lần/ngày, tối đa tới 500 mg/ngày |
| Viêm thận - bể thận | 250 mg x 2 lần/ngày trong 10 - 14 ngày |
Do Cefuroxim được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo giảm liều cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chắc năng thận rõ rệt:
| Độ thanh thải creatinin | T1/2 (giờ) | Liều khuyến cáo |
| > 30 ml/phút | 1,4 - 2,4 | Không điều chỉnh liều chuẩn 125 mg đến 500 mg x 2 lần/ngày |
| 10 - 29 ml/phút | 4,6 | Liều tiêu chuẩn của từng người mỗi 24 giờ |
| < 10 ml/phút | 16,8 | Liều tiêu chuẩn của từng người mỗi 48 giờ |
| Trong khi thẩm phân máu | 2 - 4 | Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người ở cuối giai đoạn thẩm phân |
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh bị quá mẫn (như sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc với thuốc nhóm kháng sinh nhóm betalactam (các penicillin, monobactam hay carbapenem).
Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
Tương tự như nhiều kháng sinh, cefuroxim có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp.
Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong xét nghiệm ferricyanid, do đó nên sử dụng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase để xác định nồng độ glucose huyết/ huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng cefuroxim. Sự hiện diejenc ủa cefuroxim không ảnh hưởng đến định lượng creatinin bằng phương pháp alkalin picrat.
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.