• Trang chủ
  • Về chúng tôi
  • Hướng dẫn mua hàng
  • Tin tức
  • Tra cứu bệnh
Tải ứng dụng
Tư vấn ngay: 0918 480 412
Logo
Sản phẩmKháng vi sinh vậtDoxycyclin 100mg Domesco (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Doxycyclin 100mg Domesco (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Doxycyclin 100mg Domesco (Hộp 10 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu Domesco

Doxycyclin 100mg Domesco (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Đăng nhập để xem giá

Thông tin chung

Thương hiệu:Domesco
Nhóm điều trị:Kháng vi sinh vật
Số đăng ký:893110184624

Hoạt chất

Doxycyclin100mg

Thuốc Doxycyclin 100 mg Domesco được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn, nguyên nhân do các chủng nhạy cảm với kháng sinh Doxycyclin 100 mg

Thành phần

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi viên nang cứng chứa:

Thành phần dược chất: Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat)........................ 100 mg

Thành phần tá dược: Lactose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Nang cứng gelatin số 2 (Titan dioxid, Brilliant blue FCF (FD&C Blue No.1), Quinoline yellow (D&C Yellow No.10), Erythrosine (FD&C Red No.3), Natri lauryl sulfat, Gelatin).

Chỉ định

Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn Gram dương và Gram âm và một số vi khuẩn khác.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae và các vi khuẩn khác. Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae, viêm phế quản mạn tính, viêm xoang.

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm như các chủng Klebsiella, Enterobacter spp., Escherichia coli, Streptococcus faecalis và các vi khuẩnkhác.

- Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Nhiễm khuẩn do Chlamydia trachomatisbao gồm nhiễm khuẩnniệu đạo không biến chứng, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung hoặc hậu môn. Viêm niệu đạo không do lậu do Ureaplasma urealyticum. Bệnh hạ cam mềm do Calymmatobacterium granulomatis. Thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và giang mai.

- Vì doxycyclin là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin, có thể điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đáp ứng với nhóm tetracyclin, như:

  1. Nhiễm khuẩn nhãn khoa: Do các chủng nhạy cảm với Gonococcus, Staphylococcus và Haemophilus influenzae. Doxycyclin được chỉ định trong điều trị bệnh đau mắt hột, mặc dù các tác nhân gây bệnh không phải luôn được loại trừ khi đánh giá bằng miễn dịch huỳnh quang.
  2. Nhiễm Rickettsia: Sốt phát ban Rocky Mountain, sốt phát ban, sốt Q và viêm nội tâm mạc do Coxiella và sốt ve.
  3. Các loại khác: Bệnh sốt vẹt (Psittacosis), bệnh tả, bệnh Melioidosis, nhiễm Leptospira, các nhiễm khuẩn khác do các chủng nhạy cảm với Yersinia, Brucella (kết hợp với streptomycin), chủng Clostridium, Francisella tularensis và bệnh sốt rét do falciparum kháng cloroquin.
  4. Doxycyclin được chỉ định để dự phòng trong các trường hợp sau: Sốt mò, tiêu chảy ở người du lịch (Escherichia colisinh nội độc tố ở ruột), Leptospira

Hướng dẫn sử dụng

  1. Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ thăm khám. Kết hợp uống thuốc với 1 cốc nước đầy. Nên uống sau ăn hoặc uống cùng với sữa đối những người bị đau dạ dày. Tuy nhiên, uống thuốc cùng với thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.
  2. Người bệnh nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn với nhiều nước, ở tư thế đứng hoặc ngồi thẳng.
  3. Ở người lớn: uống 1 viên với 2 lần/ ngày đầu. Đến ngày tiếp theo uống 1 liều duy nhất/ lần. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng nên uống 1 viên với 2 lần/ngày
  4. Trẻ em trên hoặc 8 tuổi: ngày đầu tiên từ 4-5mg/kg/ngày. Chia 2 lần/ ngày. Đến ngày tiếp theo uống 2-2,5mg/kg liều duy nhất trong ngày. Nếu bị nhiễm khuẩn nặng uống 2-2,5mg/kg với 2 lần/ngày.
  5. Nhiễm trùng nặng: người lớn liều 2 viên/lần/ngày.
  6. Nên điều trị 10 ngày đối với nhiễm trùng Streptococcus để phòng ngừa sốt thấp khớp hay viêm thận tiểu cầu.
  7. Điều trị nhiễm lậu cấp nên sử dụng 2 viên + 1 viên buổi tối ở ngày đầu tiên, sau đó là 1 viên x2 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp.
  8. Điều trị nhiễm trùng niệu đạo, nhiễm trùng bên trong cổ tử cung/ âm đạo do Chlamydia trachomatis và Ureaplasma urealyticum liều dùng 1 viên x2 lần/ngày, tối thiểu 10 ngày.
  9. Không cần phải giảm liều ở người bị suy thận vì Doxycycline còn thải trừ qua gan mật và đường tiêu hóa.

Liều dùng, cách dùng

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:

Liều dùng: Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.

Người lớn: Liều thông thường để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở người lớn là 200 mg vào ngày đầu tiên (dùng đơn liều hoặc chia làm hai liều trong khoảng thời gian 12 giờ), liều duy trì là 100 mg/ngày. Trong nhiễm khuẩn nặng hơn (đặc biệt là nhiễm khuẩn mạn tính ở đường tiết niệu) là 200 mg/ngày trong suốt thời gian điều trị. Dùng quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn. Điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất 24 - 48 giờ sau khi các triệu chứng và cơn sốt giảm xuống. Khi dùng trong các nhiễm khuẩn liên cầu, việc điều trị nên được tiếp tục trong 10 ngày để ngăn chặn sự phát triển của bệnh sốt thấp khớp hay viêm cầu thận.

- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: 100 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày được khuyến cáo dùng trong các nhiễm khuẩn sau đây: Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm khuẩn hậu môn trực tràng ở nam giới); nhiễm khuẩn niệu đạo không biến chứng, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung hoặc hậu môn gây ra bởi Chlamydia trachomatis; viêm niệu đạo không do lậu do Ureaplasma urealyticum.

- Viêm mào tinh hoàn cấp tính do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae: 100 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

- Bệnh giang mai tiên phát và thứ phát: 300 mg/ngày chia làm 3 lần, trong ít nhất 10 ngày.

- Bệnh sốt tái phát do rận và do ve: Dùng liều duy nhất 100 mg hoặc 200 mg theo mức độ nghiêm trọng.

- Bệnh sốt rét falciparum kháng cloroquin: 200 mg/ngày trong ít nhất 7 ngày. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, các thuốc diệt trừ nhanh thể phân liệt như quinin phải luôn được kết hợp với doxycyclin; liều khuyến cáo của quinin khác nhau tùy từng vùng.

- Dự phòng bệnh sốt mò: 200 mg liều duy nhất.

- Dự phòng bệnh tiêu chảy du lịch ở người lớn: 200 mg vào ngày đầu tiên đi du lịch (uống một liều duy nhất hoặc 100 mg mỗi 12 giờ) tiếp theo dùng: 100 mg/ngày trong suốt thời gian lưu trú. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc dự phòng kéo dài hơn 21 ngày.

- Dự phòng nhiễm Leptospira: 200 mg x 1 lần/tuần trong suốt thời gian lưu trú tại các khu vực và 200 mg khi kết thúc chuyến đi. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc dự phòng kéo dài hơn 21 ngày

Trẻ em: Không khuyến cáo.

Người cao tuổi: Theo liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận.

* Suy thận: Các nghiên cứu cho đến nay đã chỉ ra rằng uống doxycyclin ở liều thông thường không dẫn đến tích tụ quá nhiều kháng sinh ở bệnh nhân suy thận. Tác dụng chống đồng hóa của tetracyclin có thể gây tăng urê máu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng điều này không xảy ra khi sử dụng doxycyclin ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm.

Thẩm phân máu không làm thay đổi thời gian bán thải của doxycyclin

Cách dùng: Dùng uống với nhiều nước trước khi đi ngủ vào buổi tối để làm giảm khả năng gây kích ứng thực quản và loét. Nếu kích thích dạ dày xảy ra, doxycyclin được khuyến cáo dùng với thức ăn hoặc sữa. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự hấp thu doxycyclin không ảnh hưởng đáng kể khi dùng chung với thức ăn hoặc sữa.

- Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

- Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.

Chống chỉ định

- Quá mẫn cảm với doxycyclin, các thuốc nhóm tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Việc sử dụng các thuốc thuộc nhóm tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng (phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh và trẻ em đến 12 tuổi) có thể gây ra đổi màu răng vĩnh viễn (vàng – xám - nâu). Tác dụng không mong muốn này phổ biến hơn khi sử dụng thuốc lâu dài hoặc dùng ngắn hạn lặp lại. Giảm sản men răng cũng được báo cáo. Doxycyclin chống chỉ định ở những nhóm bệnh nhân này.

- Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định trẻ em dưới 12 tuổi. Giống với các thuốc tetracyclin khác, doxycyclin có thể tạo một phức calci bền vững trong mô tạo xương. Làm giảm tỷ lệ tăng trưởng xương ở trẻ sinh non khi dùng các thuốc nhóm tetracyclin đường uống với liều 25 mg/kg mỗi 6 giờ. Tác dụng này được chứng minh là có thể hồi phục khi ngưng thuốc.

- Phụ nữ mang thai: Doxycyclin chống chỉ định trong thai kỳ. Các rủi ro liên quan đến việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong khi mang thai chủ yếu là do tác dụng trên sự phát triển răng và xương.

- Phụ nữ cho con bú: Các thuốc nhóm tetracyclin qua được sữa mẹ do đó chống chỉ định dùng cho các bà mẹ cho con bú

Tương tác thuốc

- Đã có báo cáo về kéo dài thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng warfarin và doxycyclin.

- Các thuốc nhóm tetracyclin làm giảm nồng độ prothrombin huyết tương và cần giảm liều của thuốc chống đông khi dùng đồng thời.

- Vì các thuốc kìm khuẩn có thể can thiệp vào tác động diệt khuẩn của penicillin, cần tránh dùng doxycyclin kết hợp với penicillin.

- Sự hấp thu của doxycyclin có thể bị giảm khi dùng đồng thời các thuốc kháng acid có chứa nhôm, calci, magnesi hoặc các thuốc khác có chứa các cation; kẽm uống, muối sắt hoặc các chế phẩm bismuth. Nên sử dụng cách xa các thuốc này.

- Phenobarbital, carbamazepin, primidon và phenytoin có thể làm tăng chuyển hóa của doxycyclin (giảm thời gian bán thải). Cần tăng liều doxycyclin.

- Rượu có thể làm giảm thời gian bán thải của doxycyclin.

- Việc sử dụng đồng thời tetracyclin và methoxyfluran đã được báo cáo có thể dẫn đến nhiễm độc thận gây tử vong.

- Một vài trường hợp xuất huyết trong khi mang thai khi sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh tetracyclin với thuốc tránh thai.

- Doxycyclin có thể làm tăng nồng độ của cyclosporin trong huyết tương. Cần theo dõi khi sử dụng đồng thời.

- Thuốc làm tăng enzym gan như rifampicin có thể làm tăng sự phân hủy của doxycyclin, do đó làm giảm thời gian bán thải. Làm giảm nồng độ doxycyclin. Cần xem xét việc sử dụng đồng thời và tăng liều doxycyclin.

- Tương tác trong phòng thí nghiệm: Làm sai lệch kết quả xét nghiệm nồng độ catecholamin trong nước tiểu do thuốc có ảnh hưởng đến thử nghiệm huỳnh quang.

Bảo quản

Bảo quản ở: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 C, tránh ánh sáng.

Bảo quản trong bao bì gốc của thuốc

Ý kiến về sản phẩm

Bạn có thắc mắc về sản phẩm? Gửi câu hỏi để được giải đáp ngay!

Top bán chạy

Dành riêng cho bạn

Hoạt Huyết Nhất Nhất (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thập Toàn Đại Bổ Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên
Đăng nhập để xem giá
Thuốc Xương Khớp Nhất Nhất (Hộp 2 vỉ x 10 viên)
Nhất Nhất
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Đăng nhập để xem giá
Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Tố Nữ Nhất Nhất (Hộp 30 viên)
Nhất Nhất
Hộp 30 viên
Đăng nhập để xem giá
Xịt Họng Nhất Nhất (Chai 20ml)
Nhất Nhất
Chai 20ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Dưỡng Tóc ( Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Nâu (Chai 200ml)
Hoa Linh
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Chắc Khoẻ (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Dầu Gội Dược Liệu Nguyên Xuân Sạch Gàu (Chai 450ml)
Hoa Linh
Chai 450ml
Đăng nhập để xem giá
Kem đánh răng dược liệu Ngọc Châu (Tuýp 100g)
Hoa Linh
Tuýp 100g
Đăng nhập để xem giá
Kem chống nắng Acnes Blemish Control Sunscreen (Chai 50g)
Acnes
Quy cách Chai 50g
Đăng nhập để xem giá
Kem Ngừa Mụn Yoosun Acnes (Tuýp 15g)
Yoosun
Đăng nhập để xem giá
Kem mờ sẹo và thâm dạng gel Acnes Scar Care (Tuýp 12g)
Acnes
Tuýp 12g
Đăng nhập để xem giá
Giấy thấm dầu Acnes Oil Remover Paper (Gói x 100 tờ)
Acnes
100 tờ
Đăng nhập để xem giá
Sữa rửa mặt Acnes Oil Control Cleanser (Tuýp 100g)
Acnes
Tuýp 100 g
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Dưỡng Trắng Và Sáng Da Chuyên Sâu Sasy n Savy (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Phục Hồi Da Giàu Vitamin (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá
Tinh Chất Vitamin Chống Lão Hóa (50mL)
Sasy n Savy
Đăng nhập để xem giá

Sản phẩm yêu thích

ZaloFacebook