
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Eprex có thành phần chính epoetin alfa là một glycoprotein được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp ADN. Epoetin alfa có công thức với 0,03% polysorbate 80 và 0,5% glycine đựng trong ống tiêm chứa sẵn thuốc, có chia vạch.
Eprex là dung dịch đệm, vô trùng, trong suốt, không màu dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Epoetin alfa có độ tinh khiết cao nhất theo công bố về kỹ nghệ hiện tại. Tại nồng độ thành phần hoạt chất dùng cho người, không phát hiện thấy tế bào tồn dư đã dùng trong sản xuất.
Thuốc Eprex 4000 có chứa các thành phần chính bao gồm:
Epoetine alfa: hàm lượng 4000 UI/0,4 ml tương đương 33.6mg.
Tá dươc: vừa đủ 0,4ml.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
Thuốc Eprex 4000 với thành phần hoạt chất chính là Epoetin α có tác dụng điều trị thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính, thiếu máu ở bệnh nhân mắc HIV, thiếu máu ở bệnh nhân ung thư khi sử dụng hóa trị, xạ trị hoặc trường hợp trẻ em bị sinh non và thiếu máu, ...
Do máu được cấu tạo bởi nhiều thành phần như hồng cầu, bạch cầu, huyết tương, nhân hem, Sắt. Vì thế có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thiếu máu, vì thiếu đi một thành phần quan trọng máu của chúng ta đã bị thiếu đi chức năng của nó.
Cơ chế: Epoetin α kích thích tạo hồng cầu nhờ vào khả năng tương tác với thụ thể Erythropoetin trên tế bào gốc ở tủy xương, đây yếu tố tăng trưởng chính quyết định sự phát triển erythroid, tăng độ nhạy đáp ứng cùa Erythropoietin đối với sự giảm oxy huyết.
Khi oxy huyết giảm, erythropoietin sẽ kích thích tới tế bào gốc erythroid, tạo tín hiệu tăng sản xuất hồng cầu. Epoetin alfa kích thích tăng sinh hồng cầu nhưng không ảnh hưởng sự tạo bạch cầu cũng như các tế bào gốc tại tủy xương.
Thuốc Eprex được dùng trong:
Liều khởi đầu: 50 IU/ kg, mỗi tuần dùng 2-3 lần. Tùy vào tình trạng bệnh nhân có thể sử dụng liều 75 IU/kg, tiêm 2-3 lần trong tuần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Liều duy trì ở người lớn: 25-200 IU/kg, mỗi tuần dùng 2-3 lần
Liều duy trì ở trẻ em: 9.5-11g/dL, mỗi tuần dùng 2-3 lần
Liều khởi đầu: 150 IU/ kg, mỗi tuần dùng 3 lần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Liều duy trì ở người lớn: 300 IU/kg, mỗi tuần dùng 3 lần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Liều khởi đầu: 50 IU/ kg, mỗi tuần dùng 2-3 lần. Tùy vào tình trạng bệnh nhân có thể sử dụng liều 75 IU/kg, tiêm 2-3 lần trong tuần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Liều duy trì ở người lớn: 25-200 IU/kg, mỗi tuần dùng 2-3 lần
Liều duy trì ở trẻ em: 9.5-11g/dL, mỗi tuần dùng 2-3 lần
Liều khởi đầu: 150 IU/ kg, mỗi tuần dùng 3 lần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Liều duy trì ở người lớn: 300 IU/kg, mỗi tuần dùng 3 lần. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần.
Không sử dụng thuốc Eprex cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân cao huyết áp không kiểm soát được.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Mircera 50mcg/0.3ml - Điều trị thiếu máu do bệnh thận mãn tính
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Eprex với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
Bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm vừa phải, cần tránh xa tầm tay của trẻ em.
Không để sản phẩm ở nơi có độ ẩm cao, có ánh nắng mặt trời chiếu thường xuyên.
Không đông lạnh sản phẩm trừ khi được yêu cầu trên tờ đi kèm gói sản phẩm.