
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!




Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thuốc Hyzaar 50/12.5mg là thuốc dùng trong điều trị tăng huyết áp và giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái.
- Thành phần hoạt chất:
Mỗi viên nén HYZAAR 50/12,5 mg chứa hoạt chất chính là 50 mg losartan kali và 12,5 mg hydrochlorothiazide.
- Thành phần tá dược:
Mỗi viên nén HYZAAR 50/12,5 mg chứa các tá dược sau: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, tinh bột biến tính, magie stearat, hydroxypropyl cellulose, hydroxypropyl methylcellulose, titan dioxid, chất hồ nhôm vàng quinoline và carnauba wax.
Mỗi viên HYZAAR 50/12,5 mg còn chứa 4,24mg (0,108 mEq) kali.
- Tăng huyết áp
HYZAAR dùng để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh thích hợp với cách điều trị phối hợp này.
- Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái
HYZAAR là phối hợp giữa losartan (COZAAR) và hydrochlorothiazide. Ở những người bệnh tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái, losartan thường được phối hợp với hydrochlorothiazide, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và tử vong do các bệnh này, được tính bằng tỷ lệ gộp về tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở những người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái.
Có thể uống HYZAAR cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Có thể uống HYZAAR cùng hoặc không cùng thức ăn.
Bệnh tăng huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì thông thường là uống mỗi ngày một lần, mỗi lần một viên HYZAAR 50/12,5 mg (losartan 50 mg/hydrochlorothiazide 12,5 mg). Đối với những người bệnh không đáp ứng đủ với HYZAAR 50/12,5 mg, có thể tăng liều lên losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg mỗi ngày uống một lần, hoặc mỗi ngày uống một lần, 2 viên HYZAAR 50/12,5 mg. Liều tối đa là losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg mỗi ngày uống một lần, hoặc mỗi ngày uống một lần, 2 viên HYZAAR 50/12,5 mg. Nhìn chung, tác dụng điều trị tăng huyết áp đạt được trong vòng ba tuần đầu điều trị.
HYZAAR không nên sử dụng cho những người bệnh mất thể tích dịch tuần hoàn (ví dụ những người điều trị bằng thuốc lợi niệu liều cao).
HYZAAR không được khuyến nghị sử dụng cho những người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30 ml/phút) hoặc những người bệnh bị suy gan.
Không cần điều chỉnh liều khởi đầu HYZAAR 50/12,5 mg cho người bệnh cao tuổi. Không nên sử dụng losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg là liều khởi đầu cho nhóm người bệnh này.
Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái
Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan, mỗi ngày uống một lần. Nếu không đạt được mức huyết áp mục tiêu với liều losartan 50 mg, thì có thể điều chỉnh liều bằng cách sử dụng phối hợp losartan với hydrochlorothiazide liều thấp (12,5 mg) và nếu cần thiết có thể tăng liều lên mức losartan 100 mg/hydrochlorothiazide 12,5 mg, mỗi ngày uống một lần. HYZAAR 50/12,5 mg và losartan 100 mg/hydrochlorothiazide 25 mg là các công thức phù hợp ở những người bệnh cần sử dụng losartan phối hợp với hydrochlorothiazide.
Quá mẫn với losartan, các dẫn chất sulphonamide (như hydrochlorothiazide) hoặc với bất kỳ tá dược nào của sản phẩm này.
Hạ kali máu hoặc tăng calci máu kháng trị.
Suy gan nặng; ứ mật và các rối loạn tắc nghẽn đường mật.
Hạ natri máu khó kiểm soát.
Tăng uric máu có triệu chứng/bệnh gút.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút).
Vô niệu.
Chống chỉ định dùng HYZAAR đồng thời với các thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Losartan
Trong các thử nghiệm về dược động học lâm sàng, chưa xác định được tương tác nào có ý nghĩa lâm sàng với hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidine, phenobarbital (xin đọc phần Hydrochlorothiazide: Alcohol, barbiturat hoặc các thuốc gây nghiện ở phần dưới), ketoconazol và erythromycin. Đã có những báo cáo về việc làm giảm mức độ của các chất chuyển hoá còn hoạt tính của rifampin và fluconazole. Hệ quả lâm sàng của các tương tác này vẫn chưa được đánh giá đầy đủ.
Cũng như với các thuốc khác thuộc nhóm ức chế thụ thể angiotensin II hoặc có tác dụng tương tự, khi dùng kèm với thuốc lợi niệu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amiloride), thuốc bổ sung kali, các chất thay thế muối có chứa kali, hoặc các thuốc có khả năng làm tăng kali huyết thanh (ví dụ các thuốc có chứa trimethoprim), đều có thể dẫn tới tăng kali huyết thanh.
Cũng như các thuốc khác ảnh hưởng lên sự bài tiết natri, cũng có thể làm giảm sự bài tiết lithium. Do đó, nếu dùng muối lithium cùng với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II thì phải theo dõi chặt lượng lithium trong huyết thanh.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) kể cả các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (chất ức chế COX-2) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi niệu và các thuốc trị tăng huyết áp khác. Vì thế, tác dụng hạ áp của các chất ức chế thụ thể angiotensin II có thể bị suy giảm bởi các NSAID, kể cả các chất ức chế chọn lọc COX-2.
Ở một số người bệnh bị rối loạn chức năng thận (như bệnh nhân cao tuổi hoặc bị giảm thể tích, bao gồm cả bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu) đã được điều trị bằng các thuốc kháng viêm không steroid trong đó có các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, việc sử dụng đồng thời các chất ức chế thụ thể angiotensin II có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, có thể bao gồm suy thận cấp. Những tác dụng này thông thường có thể hồi phục. Do vậy, cần thận trọng khi dùng phối hợp này ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
Việc ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) bằng cách kết hợp các thuốc ức chế thụ thể angiotensin, thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc aliskiren thì đi kèm với tăng nguy cơ gây hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, và thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) so với khi sử dụng đơn trị liệu. Theo dõi chặt chẽ huyết áp, chức năng thận và điện giải trên bệnh nhân sử dụng HYZAAR và các thuốc khác gây ảnh hưởng tới RAAS. Không được dùng đồng thời aliskiren với HYZAAR trên bệnh nhân đái tháo đường. Tránh sử dụng aliskiren với HYZAAR trên bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/phút).
Hydrochlorothiazide
Khi phối hợp, thì những thuốc sau đây có thể tương tác với thuốc lợi niệu thiazide:
Alcohol, barbiturat hoặc thuốc gây nghiện: Làm trầm trọng thêm tác dụng phụ là hạ huyết áp tư thế đứng.
Thuốc hạ đường huyết (insulin và các thuốc uống): Có thể cần điều chỉnh liều lượng thuốc làm hạ đường huyết.
Các thuốc trị tăng huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng.
Cholestyramine và nhựa colestipol: Làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide khi có mặt nhựa trao đổi anion. Liều đơn của cholestyramine hoặc nhựa colestipol kết hợp với hydrochlorothiazide và làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide qua ống tiêu hóa theo thứ tự là 85% và 43%.
Corticosteroid, ACTH, hoặc glycyrrhizin (tìm thấy trong cam thảo): Làm tăng sự mất điện giải, đặc biệt là giảm kali máu.
Các amin làm co mạch (như adrenaline): Có thể làm giảm đáp ứng với amin làm co mạch, nhưng không đủ căn cứ để ngưng sử dụng.
Thuốc giãn cơ loại không khử cực (như tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
Lithium: Thuốc lợi niệu làm giảm độ thanh thải của thận với lithium và tạo nguy cơ cao về độc tính của lithium, vì vậy không nên phối hợp. Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng lithium trước khi dùng các chế phẩm này.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất ức chế cyclooxygenase-2: Ở một số người bệnh, dùng thuốc chống viêm không steroid kể cả các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 sẽ làm giảm tác dụng của thiazide về lợi niệu, thải natri và điều trị tăng huyết áp.
Không bảo quản trên 30°C.
Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và ẩm.