
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Hộp 1 túi x 3 vỉ x 4 viên
Thuốc Klamentin 500/125 DHG là thuốc dùng để điều trị ở người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau: Viêm xoang cấp tính, viêm tai giữa cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng, nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.
Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) ............................. 500 mg
Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat & avicel) ................ 125 mg
Tá dược vừa đủ ............................................................................. 1 viên
(Colloidal silicon dioxyd, polyplasdon XL, microcrystalline cellulose M112, magnesi stearat, sepifilm LP914, titan dioxyd, talc)
Klamentin được chỉ định để điều trị ở người lớn và trẻ em trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
Viêm xoang cấp tính (chẩn đoán đầy đủ).
Viêm tai giữa cấp tính.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (chẩn đoán đầy đủ).
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Viêm bàng quang.
Viêm bể thận.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm đặc biệt viêm mô tế bào, vết côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.
Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần hàm lượng amoxicilin/ acid clavulanic ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. Liều phụ thuộc vào các mầm bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm với các chất kháng khuẩn, mức độ nặng và vị trí của nhiễm khuẩn, tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.
Việc sử dụng liều amoxicilin cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin/ acid clavulanic cần được xem xét khi cần thiết.
Đối với người lớn và trẻ em ³ 40 kg: Tổng liều hàng ngày là 1500 mg amoxicilin/ 375 mg acid clavulanic (theo khuyến cáo bên dưới).
Đối với trẻ em < 40 kg: Liều tối đa hàng ngày là 2400 mg amoxicilin/ 600 mg acid clavulanic (theo khuyến cáo bên dưới). Nếu cần phải dùng liều amoxicilin hàng ngày cao hơn, nên chọn một chế phẩm khác của Klamentin để tránh dùng acid clavulanic cao hàng ngày không cần thiết.
Thời gian điều trị nên được xác định tùy vào mức độ đáp ứng của bệnh nhân. Một số trường hợp nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) cần thời gian điều trị dài hơn. Điều trị không nên vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
Nên nuốt cả viên và không được nhai. Nếu cần, có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt và không được nhai.
Người lớn và trẻ em ³ 40 kg: Liều 500 mg/ 125 mg x 3 lần/ ngày.
Trẻ em < 40 kg: Từ 20 mg/ 5 mg/ kg/ ngày đến 60 mg/ 15 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em có thể dùng Klamentin dạng viên hoặc gói.
Trẻ em £ 6 tuổi hoặc cân nặng dưới 25 kg không nên dùng dạng viên vì không thể chia viên thuốc.
Không có liều khuyến cáo dùng cho trẻ em < 2 tuổi.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều, dùng liều như người lớn.
Người suy thận: Điều chỉnh liều lượng dựa trên mức tối đa được đề nghị của amoxicilin. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/ phút.
Người lớn và trẻ em ³ 40 kg:
Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/ phút: 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ ngày.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: 500 mg/ 125 mg x 1 lần/ ngày.
Thẩm phân máu: 500 mg/ 125 mg mỗi 24 giờ, cộng với 500 mg/ 125 mg trong quá trình thẩm tách, sẽ được lặp lại khi ngừng lọc máu (vì nồng độ amoxicilin và clavulanic trong huyết thanh giảm)
Trẻ em < 40 kg:
Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/ phút: 15 mg/ 3,75 mg/ kg x 2 lần/ ngày (Tối đa 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ ngày).
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút: Liều duy nhất 15 mg/ 3,75 mg/ kg/ ngày (Tối đa 500 mg/ 125 mg).
Thẩm phân máu: 15 mg/ 3,75 mg/ kg x 1 lần/ ngày. Trước khi thẩm tách máu 15 mg/ 3,75 mg/ kg. Để phục hồi nồng độ thuốc tuần hoàn, nên dùng 15 mg/ 3,75 mg/ kg sau khi thẩm tách máu.
Người suy gan: Dùng liều thận trọng và định kỳ theo dõi chức năng gan. Không đủ dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo.
Uống thuốc ngay trước bữa ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hóa và tối ưu hóa việc hấp thu amoxicilin/ acid clavulanic.
Có thể bắt đầu điều trị bằng đường tiêm truyền và tiếp nối bằng đường uống.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với beta - lactam, ví dụ các penicilin, cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Ở những bệnh nhân có tiền sử bị vàng da/ rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin/ acid clavulanic.
huốc chống đông dạng uống:
Thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicilin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không báo cáo về sự tương tác. Tuy nhiên, trong các tài liệu, có những trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân dùng acenocoumarol hoặc warfarin và đã chỉ định một đợt amoxicilin. Nếu cần sử dụng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR với việc dùng hoặc ngưng dùng amoxicilin. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông dạng uống.
Methotrexat: Làm tăng độc tính trên huyết học của methotrexat do bị kháng sinh nhóm penicilin ức chế bài tiết qua ống thận.
Probenecid: Làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận, do đó làm gia tăng nồng độ amoxicilin trong máu.
Mycophenolate mofetil: Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicilin đường uống kết hợp acid clavulanic. Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi về mức độ tiếp xúc tổng thể với acid mycophenolic. Không cần chỉnh liều mycophenolate mofetil khi chưa đủ bằng chứng về việc mất chức năng tạng ghép. Cần giám sát chặt chẽ về lâm sàng trong quá trình sử dụng thuốc này cùng với kháng sinh.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.