
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Hộp 30 viên
Thuốc Tenofovir 300mg Pymepharco là giải pháp hiệu quả trong điều trị nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn, phối hợp với các thuốc kháng virus khác để mang lại hiệu quả tối ưu. Với thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarate 300mg, Tenfovix hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của virus, giúp kiểm soát bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Sản phẩm không chỉ đáp ứng nhu cầu điều trị mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người sử dụng và nhà thuốc.
Tenofovir Disoproxil 300mg
Kết hợp với các thuốc kháng Retro-Virus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV – tuýp 1 (HIV-1) ở người lớn.
Kết hợp thuốc kháng Retro-Virus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm Virus.
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn.
Nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp thuốc kháng Retro-Virus khác.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng vài giờ &tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp): 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp thuốc kháng Retro-Virus khác (Lamivudin hay Emtricitabin).
Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ &tiếp tục trong 28 ngày): 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp ít nhất 2 thuốc kháng Retro-Virus khác.
Viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ ngày, trong hơn 48 tuần.
Những trường hợp đặc biệt:
Liều dùng nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải Creatinin ≥ 50 ml/ phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày
Độ thanh thải Creatinin 30 – 49 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ
Độ thanh thải Creatinin 10 – 29 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 72 – 96 giờ.
Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan: không cần thiết phải điều chỉnh liều
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ cho con bú.
Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan:
Tương tác dược động học của Tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ.
Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.
Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận:
Tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: Acyclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyclovir, Valganciclovir), làm tăng nồng độ Tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.
Thuốc ức chế proteaz HIV:
Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các chất ức chế Proteaz HIV như Amprenavir, Atazanavir, Indinavir, Ritonavir, Saquinavir.
Thuốc ức chế men sao chép ngược không Nucleosid:
Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không Nucleosid như Delavirdin, Efavirenz, Nevirapin.
Thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleosid:
Tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa Tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleosid như Abacavir, Didanosin, Emtricitabin, Lamivudin, Stavudin, Zalcitabin, Zidovudin.
Các thuốc tránh thai đường uống:
Tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa Ethinyl Estradiol và Norgestimat
Nơi khô, mát (dưới 30°C), tránh ánh sáng.