
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Hộp 10 viên
Vagsur là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Medisun, thành phần chính là clindamycin và clotrimazol là thuốc trị nấm. Vagsur được bào chế dưới dạng viên nang mềm, quy cách đóng gói gồm hộp 1 vỉ x 10 viên nang mềm.
1 viên chứa: Clindamycin (100mg), Clotrimazol (200mg)
Thuốc Vagsur được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ.
Ðiều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo.
Dùng đặt phụ khoa.
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) không có thai: Đặt một viên Vagsur vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 3 hoặc 7 ngày.
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 13 đến 19 tuổi) có thai: Đặt một viên Vagsur vào âm đạo, ngày một lần thường vào lúc đi ngủ trong vòng 7 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Khi sử dụng thuốc Vagsur, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Clindamycin:
Clindamycin có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc do độc tố của Clostridium difficile tăng quá mức. Điều này xảy ra khi những vi khuẩn thường có ở đường ruột bị clindamycin phá hủy (đặc biệt ở người cao tuổi và những người có chức năng thận giảm).
Ở một số người bệnh (0,1 - 10%) viêm đại tràng giả mạc có thể phát triển rất nặng và dẫn đến tử vong. Viêm đại tràng giả mạc được đặc trưng bởi: Đau bụng, tiêu chảy, sốt, có chất nhày và máu trong phân. Soi trực tràng thấy những mảng trắng vàng trên niêm mạc đại tràng.
Tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa chiếm khoảng 8% người bệnh.
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy do Clostridium difficile.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Mày đay.
Khác: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tắc tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Sốc phản vệ.
Clotrimazol:
Dùng đường miệng:
Những phản ứng phụ thường gặp chiếm 5%: Kích ứng và rối loạn tiêu hóa, nôn, buồn nôn. Các triệu chứng về tiết niệu như đái rát, đái máu.
Tăng enzym gan (> 10%); giảm bạch cầu trung tính, trầm cảm.
Dùng tại chỗ:
Các phản ứng tại chỗ (> 1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.