
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Thuốc xịt mũi Nasonex 0.05% là bình xịt định liều chứa hỗn dịch mometason furoat. Mỗi nhát xịt bơm định liều Nasonex Aqueous Nasal Spray giải phóng khoảng 100mg hỗn dịch mometason furoat, chứa mometason furoat monohydrat tương đương 50 mcg mometason furoat. Sản phẩm có công dụng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp, polyp mũi.
1 liều chứa: Mometasone furoate (50mcg)
Thuốc Nasonex 0,05% được chỉ định dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ nhỏ từ 2 đến 11 tuổi trong các trường hợp sau:
Sau khi mồi bơm Nasonex Aqueous Nasal Spray (thường 10 nhát xịt cho đến khi thấy phun sương đồng nhất), mỗi nhát xịt giải phóng khoảng 100 mg hỗn dịch mometason furoat, chứa mometason furoat monohydrat tương đương 50 mcg mometason furoat. Nếu không sử dụng bình xịt trong vòng 14 ngày hoặc lâu hơn, trước lần sử dụng tiếp theo cần mồi bơm lại (xịt 2 nhát xịt cho đến khi thấy phun sương đồng nhất).
Lắc kỹ bình xịt mũi Nasonex 0.05%trước mỗi lần dùng.
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm:
Người lớn (kể cả người cao tuổi) và thanh thiếu niên: Liều đề nghị thông thường để dự phòng và điều trị là hai nhát xịt (50 mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (tổng liều 200 mcg). Khi đã kiểm soát được triệu chứng thì giảm liều xuống 1 nhát xịt cho mỗi bên mũi (tổng liều 100 mcg) có thể có hiệu quả duy trì.
Nếu không kiểm soát triệu chứng tốt thì nên tăng đến liều tối đa mỗi ngày là 4 nhát xịt cho mỗi bên mũi/ngày (tổng liều 400 mcg). Nên giảm liều sau khi kiểm soát được triệu chứng. Tác dụng đáng kể trên lâm sàng xuất hiện sớm sau 12 giờ dùng liều đầu tiên.
Trẻ từ 2 đến 11 tuổi: Liều đề nghị thông thường là 1 nhát xịt (50 mcg/nhát xịt) cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (tổng liều 100 mcg). Người lớn nên giúp trẻ khi dùng thuốc.
Thuốc Nasonex chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nasonex Aqueous Nasal Spray sử dụng kết hợp với loratadin không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của loratadin và chất chuyển hóa chính của nó. Trong những nghiên cứu này, phương pháp định lượng với giới hạn định lượng 50 pg/ml không dự đoán được nồng độ mometason furoat huyết tương. Điều trị kết hợp được dung nạp tốt.
Bảo quản dưới 30°C. Tránh nóng và không đông đá.