
Quét mã QR để
tải ứng dụng ngay!


Hộp 3 vỉ x 10 viên
Trifilip chứa dược chất chính là fenofibrat, được dùng để điều trị 1 số trường hợp rối loạn lipid huyết.
Viên nang cứng Fenofibrate 134 mg:
Hoạt chất:
Fenofibrate (dạng micronised)...................... 134 mg
Tá dược vừa đủ: natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, hypromellose E6, tinh bột natri glycolat (loại A), magnesi stearat, nang rỗng số 2 nắp xanh dương nhạt thân trắng đục (thành phần: gelatin, titan dioxid, FD&C Blue 1 và FD&C Red 3).
Thuốc Trifilip là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và liệu pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) trong những trường hợp sau:
Điều trị tăng triglyceride máu nghiêm trọng có hoặc không có hạ HDL cholesterol.
Tăng lipid máu thể hỗn hợp khi thuốc statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp.
Tăng lipid máu thể hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, kết hợp với một thuốc statin khi các triglyceride và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ.
Người lớn
Liều khuyến cáo ban đầu là 200 mg fenofibrate hàng ngày, chia thành nhiều liều và uống cùng thức ăn vì thuốc giảm hấp thu khi dạ dày rỗng. Các biện pháp ăn kiêng sử dụng trước khi điều trị nên được tiếp tục.
Nên theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách định lượng lipid huyết thanh và có thể thay đổi liều trong phạm vi từ 1 - 2 viên fenofibrate 134 mg mỗi ngày.
Trẻ em
Liều khuyến cáo: fenofibrate micronised 67 mg/ngày/20 kg cân nặng.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Không cần thiết phải điều chỉnh liều. Khuyến cáo sử dụng liều thông thường, ngoại trừ suy giảm chức năng thận với tốc độ lọc cầu thận ước tính < 60 mL/phút/1,73 m2.
Suy thận
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Fenofibrate chống chỉ định ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận nặng, bệnh túi mật, xơ gan và ở những bệnh nhân quá mẫn với fenofibrate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, phản ứng dị ứng ánh sáng hoặc ngộ độc do ánh sáng đã biết trong quá trình điều trị với các fibrate hoặc ketoprofen.
Viêm tụy mạn hoặc cấp tính ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu nặng.
Sử dụng trong khi mang thai và cho con bú.
Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận ước tính < 30 mL/phút/1,73 m2)
Thuốc chống đông đường uống
Fenofibrate làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông đường uống và làm tăng nguy cơ chảy máu.
Ở những bệnh nhân dùng liệu pháp chống đông đường uống, nên giảm liều thuốc chống đông khoảng một phần ba liều khởi đầu rồi sau đó điều chỉnh dần nếu cần thiết dựa theo giá trị INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế).
Chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrate khác
Nguy cơ nhiễm độc trên cơ nghiêm trọng tăng lên nếu sử dụng đồng thời fenofibrate với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrate khác.
Ciclosporin
Đã có báo cáo về một số trường hợp suy giảm chức năng thận thuận nghịch nghiêm trọng khi dùng đồng thời fenofibrate và ciclosporin. Do đó, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những bệnh nhân này và ngừng fenofibrate trong trường hợp các thông số xét nghiệm thay đổi nghiêm trọng.
Khác
Không có tương tác lâm sàng của fenofibrate với các thuốc khác được báo cáo, mặc dù các nghiên cứu tương tác in vitro cho thấy sự thay thế của phenylbutazone ở các vị trí gắn protein huyết tương.
Giống với các fibrate khác, fenofibrate cảm ứng các oxidase chức năng hỗn hợp của microsome tham gia vào quá trình chuyển hóa acid béo ở động vật gặm nhấm và có thể tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi những enzym này.